Giáo án BÀi 12 Các số đại lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Huy
Ngày gửi: 09h:43' 25-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Huy
Ngày gửi: 09h:43' 25-10-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
-
Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-
Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải
quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Bạn nữ đã nói gì?
- HS trả lời:
+ Bạn nam nói “Mỗi hộp sữa cân nặng
bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Muốn biết hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô + Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn
– gam; con ốc sên phải đi đoạn đường dài đường dài bao nhiêu mét để đến được
bao nhiêu mét ta phải làm gì?
khóm hoa?”
- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để viết được + Ta cần viết số đo độ dài, khối lượng
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân.
phân nhỉ?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho
câu hỏi này, hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu
cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân: “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân ”.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1:
a) Viết so đo độ dài đoạn đường con ốc sên
phải đi ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 2 m 15 cm dưới dạng - HS trả lời:
hỗn số có phần phân số là phân số thập a)
phân.
15
+ Ta có: 2 m 15 cm = 2 100 m.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số + Ta có: 2 15 m = 2,15 m.
100
thập phân.
Vậy 2 m 15 cm = 2,15 m.
b) Viết so đo khối lượng hộp sữa ở phần
Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 1 kg 250 g dưới dạng
- HS trả lời:
b)
250
+ Ta có: 1 kg 250 g = 1 1000 kg.
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
250
+ Ta có: 1 1000 kg = 1,25 kg.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số Vậy 1 kg 250 g = 1,25 kg.
thập phân.
- HS ghi vào vở.
Ví dụ 2:
a)
- GV nêu câu hỏi:
+ 275 g có thể viết dưới dạng phân số thập
phân như thế nào?
- HS trả lời:
a)
275
+ Ta có: 275 g = 1000 kg
275
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + Ta có: 1000 kg = 0,275 kg.
về dạng số thập phân.
Vậy 275 g = 0,275 kg.
b)
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ 125 m có thể viết dưới dạng phân số thập b) Ta có:
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
125
+ 125 m = 1000 km
về dạng số thập phân.
125
+ 1000 km = 0,125 km
Vậy 125 m = 0,125 km.
2. Khái quát cách viết số đo độ dài, khối
- HS ghi vào vở.
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
thập phân.
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng đố thập
“Muốn viết số đo độ dài, khối lượng dưới phân.
dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”
Cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới
dạng số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng
phân số thập phân hoặc hỗn số có phần
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
phân số là phân số thập phân.
a. Mục tiêu:
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
- Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 2 m 5 dm = ? m
6 m 75 cm = ? m
3 m 8 cm = ? m
b) 4 km 500 m = ? km
7 km 80 m = ? km
456 m = ? km
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 5 dm 3 cm = ? dm
+ Viết số đo độ dài dưới dạng hỗn có phần
phân số là phân số thập phân.
3
5 dm 3 cm = 5 10 dm
- HS chú ý lắng nghe.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
3
5 10 dm = 5,3 dm
Viết gọn: 5 dm 3 cm = 5,3 dm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 7 kg 300g = ? kg
+ Viết số đo khối lượng dưới dạng hỗn có
456 m = 0,456 km
- HS chữa bài vào vở.
phần phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
300
7 kg 300 g = 7 1000 kg
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
300
7 1000 kg = 7,3 kg.
Viết gọn: 7 kg 300g = 7,3 kg.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = 0,56 kg
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân để giải bài toán thực
tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ? km
b) Đ,S?
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,325 tấn
1 450 kg = 1,45 tấn
- HS chữa bài vào vở.
Đoạn đường nào dài hơn?
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh - Đáp án:
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
75
a) Ta có: 1 km 75 m = 1 1 000 km = 1,075
km.
Vậy
1 km 75 m = 1,075 km.
b) Ta có: 1 km 75 m = 1,075 km
Vì 1,2 km > 1,075 km
nên 1,2 km > 1 km 75 m
Khi đó độ dài đoạn đường AB dài hơn
đoạn đường AC.
* CỦNG CỐ
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
cực, nhút nhát.
học sau
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Viết số đo - HS chú ý lắng nghe
diện tích dưới dạng số thập phân.
TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu của GV.
đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích
dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
- HS trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số
đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
b. Cách thức tiến hành:
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính
hình chữ nhật ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
- HS trả lời:
60
+ 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
60
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập + 1 100 m2 = 1,6 m2.
phân.
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số
thập phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.
+ 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập
2
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
về dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
56
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân, ta làm như thế nào?”
số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập
phân.
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
3 m2 6 dm2 = ? m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân.
59
12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân.
59
12 100 cm2 = 12,59 cm2
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo
diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau
hơn (kém) nhau 100 lần.
1
+ Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn
nghe kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- Kết quả:
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
a. Mục tiêu:
120 dm2 = 1,2 m2
2
2
2
- HS vận dụng được việc viết số đo diện tích b) 4 dm 25 cm = 4,25 dm
dưới dạng số thập phân để giải quyết một số
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
tình huống thực tế.
85 cm2 = 0,85 dm2
- HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt - HS chữa bài vào vở.
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:
Đ,S?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số
thập phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
* CỦNG CỐ
- Kết quả:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
chính của bài học
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chữa bài vào vở.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS chú ý lắng nghe
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện .
tích, dung tích dưới dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiêm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = ? m
4 m 6 cm = ? m
5 cm 6 mm = ? cm
b) 215 cm = ? m
76 mm = ? cm
9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- Kết quả:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp a) 8 m 7 dm = 8,7 m
nhận xét bài làm của bạn.
4 m 6 cm = 4,06 m
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm 6 mm = 5,6 cm
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ? kg
6 100 g = ? kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ.
B. Ngỗng.
C. Mèo.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ
kết quả với bạn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
kg
b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 l 260 ml = ? l
3 452 ml = ? l
5 l 75 ml = ? l
750 ml = ? l
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu
a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, các lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS trả lời:
Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l)
và mi – li – lít (ml)
1 l = 1 000 ml
- Kết quả:
a)
6 l 260 ml = 6,26 l
3 452 ml = 3,452 l
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
5 l 75 ml = 5,075 l
750 ml = 0,75 l
b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 14,09. B. 1,409. C. 1,49.
D. 14,9.
Câu 2: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 92,05. B. 925,0. C. 92,5.
D. 9,25.
Câu 3: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 37,6.
B. 37,06.
C. 37,006.
D. 37,006.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
B. 34 dm 1 cm = 34,1 cm.
C. 43 cm 5 mm = 43,5 cm.
D. 435 cm = 43,5 dm.
Câu 5: Số?
A. 896.
B. 897.
C. 898.
D. 899.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 1: 14 m 9 cm = 14,09 m.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Chọn A.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Câu 2: 92 tạ 50 kg = 92,5 tạ.
Chọn C.
Câu 3: 37 l 6 ml = 37,006 l.
Chọn C.
Câu 4: 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
Chọn B.
Câu 5: vì 0,898 l = 898 ml nên 899 ml >
0,898 l
Chọn D.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
tích là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
tích là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
diện tích là 5 m2 9 dm2.
Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
B. Bức tranh về an toàn giao thông.
- Kết quả:
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.
Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
cách làm
tích là 5,08 m2.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
của bạn.
diện tích là 5,09 m2.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
quả.
lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
Vậy bứa tranh về bảo vệ môi trường có
diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
* CỦNG CỐ
học sau
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 13 – Làm tròn
số thập phân.
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân.
-
Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
-
Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải
quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
-
Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
-
Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
-
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
-
Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Bảng phụ.
2. Đối với học sinh
-
SHS.
-
Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: VIẾT SỐ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn nam đã nói gì?
+ Bạn nữ đã nói gì?
- HS trả lời:
+ Bạn nam nói “Mỗi hộp sữa cân nặng
bao nhiêu ki – lô – gam?”
+ Muốn biết hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô + Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn
– gam; con ốc sên phải đi đoạn đường dài đường dài bao nhiêu mét để đến được
bao nhiêu mét ta phải làm gì?
khóm hoa?”
- GV đặt vấn đề: “Làm thế nào để viết được + Ta cần viết số đo độ dài, khối lượng
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập dưới dạng số thập phân.
phân nhỉ?”
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để trả lời cho
câu hỏi này, hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu
cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân: “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới
dạng số thập phân ”.
- HS chú ý nghe, hình thành động cơ học
tập.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Viết được số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách so viết số đo độ dài, khối
lượng dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1:
a) Viết so đo độ dài đoạn đường con ốc sên
phải đi ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 2 m 15 cm dưới dạng - HS trả lời:
hỗn số có phần phân số là phân số thập a)
phân.
15
+ Ta có: 2 m 15 cm = 2 100 m.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số + Ta có: 2 15 m = 2,15 m.
100
thập phân.
Vậy 2 m 15 cm = 2,15 m.
b) Viết so đo khối lượng hộp sữa ở phần
Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 1 kg 250 g dưới dạng
- HS trả lời:
b)
250
+ Ta có: 1 kg 250 g = 1 1000 kg.
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
250
+ Ta có: 1 1000 kg = 1,25 kg.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số Vậy 1 kg 250 g = 1,25 kg.
thập phân.
- HS ghi vào vở.
Ví dụ 2:
a)
- GV nêu câu hỏi:
+ 275 g có thể viết dưới dạng phân số thập
phân như thế nào?
- HS trả lời:
a)
275
+ Ta có: 275 g = 1000 kg
275
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được + Ta có: 1000 kg = 0,275 kg.
về dạng số thập phân.
Vậy 275 g = 0,275 kg.
b)
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời:
+ 125 m có thể viết dưới dạng phân số thập b) Ta có:
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
125
+ 125 m = 1000 km
về dạng số thập phân.
125
+ 1000 km = 0,125 km
Vậy 125 m = 0,125 km.
2. Khái quát cách viết số đo độ dài, khối
- HS ghi vào vở.
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
thập phân.
số đo độ dài, khối lượng dưới dạng đố thập
“Muốn viết số đo độ dài, khối lượng dưới phân.
dạng số thập phân, ta làm như thế nào?”
Cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới
dạng số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng
phân số thập phân hoặc hỗn số có phần
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
phân số là phân số thập phân.
a. Mục tiêu:
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
- Viết được số đo độ dài, khối lượng dưới phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 2 m 5 dm = ? m
6 m 75 cm = ? m
3 m 8 cm = ? m
b) 4 km 500 m = ? km
7 km 80 m = ? km
456 m = ? km
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 5 dm 3 cm = ? dm
+ Viết số đo độ dài dưới dạng hỗn có phần
phân số là phân số thập phân.
3
5 dm 3 cm = 5 10 dm
- HS chú ý lắng nghe.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
3
5 10 dm = 5,3 dm
Viết gọn: 5 dm 3 cm = 5,3 dm.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia
sẻ nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài (có giải thích).
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 2 m 5 dm = 2,5 m
6 m 75 cm = 6,75 m
3 m 8 cm = 3,08 m
b) 4 km 500 m = 4,5 km
7 km 80 m = 7,08 km
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 3 kg 725 g = ? kg
8 kg 75 g = ? kg
560 g = ? kg
b) 1 tấn 5 tạ = ? tấn
2 tấn 325 kg = ? tấn
1 450 kg = ? tấn
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 7 kg 300g = ? kg
+ Viết số đo khối lượng dưới dạng hỗn có
456 m = 0,456 km
- HS chữa bài vào vở.
phần phân số là phân số thập phân.
- HS chú ý lắng nghe.
300
7 kg 300 g = 7 1000 kg
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân
300
7 1000 kg = 7,3 kg.
Viết gọn: 7 kg 300g = 7,3 kg.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho
nhau.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 3 kg 725 g = 3,725 kg
8 kg 75 g = 8,075 kg
560 g = 0,56 kg
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách viết số đo độ dài
dưới dạng số thập phân để giải bài toán thực
tế.
- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
a) Tìm số thập phân thích hợp.
1 km 75 m = ? km
b) Đ,S?
b) 1 tấn 5 tạ = 1,5 tấn
2 tấn 325 kg = 2,325 tấn
1 450 kg = 1,45 tấn
- HS chữa bài vào vở.
Đoạn đường nào dài hơn?
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh - Đáp án:
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
75
a) Ta có: 1 km 75 m = 1 1 000 km = 1,075
km.
Vậy
1 km 75 m = 1,075 km.
b) Ta có: 1 km 75 m = 1,075 km
Vì 1,2 km > 1,075 km
nên 1,2 km > 1 km 75 m
Khi đó độ dài đoạn đường AB dài hơn
đoạn đường AC.
* CỦNG CỐ
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS chú ý lắng nghe
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
cực, nhút nhát.
học sau
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Viết số đo - HS chú ý lắng nghe
diện tích dưới dạng số thập phân.
TIẾT 2: VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm - HS thực hiện yêu cầu của GV.
đôi để trả lời các câu hỏi sau:
- GV nêu câu hỏi:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao
nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích
dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò
- HS trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các
mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2.
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
học tập.
mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số
đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo diện tích dưới dạng số
thập phân.
b. Cách thức tiến hành:
1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích
dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính
hình chữ nhật ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
- HS trả lời:
60
+ 1 m2 60 dm2 = 1 100 m2.
60
cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập + 1 100 m2 = 1,6 m2.
phân.
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng
hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số
thập phân.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân
với đơn vị mét vuông.
- HS trả lời:
- GV nêu câu hỏi:
56 dm2 = 100 m2 = 0,56 m2.
+ 56 dm có thể viết dưới dạng phân số thập
2
phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được
về dạng số thập phân.
2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới
56
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
dạng số thập phân.
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
“Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân, ta làm như thế nào?”
số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số
thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số
thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập
phân.
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 m2 75 dm2 = ? m2
3 m2 6 dm2 = ? m2
120 dm2 = ? m2
b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2
2 dm2 5 cm2 = ? dm2
85 cm2 = ? dm2
- GV hướng dẫn HS:
Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân.
59
12 cm2 59 mm2 = 12 100 cm2.
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số
thập phân.
59
12 100 cm2 = 12,59 cm2
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có
phần phân số là phân số thập phân dưới
dạng số thập phân.
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo
diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau
hơn (kém) nhau 100 lần.
1
+ Đơn vị bé bằng 100 đơn vị lớn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, nói cho bạn cùng bàn
nghe kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- Kết quả:
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
a. Mục tiêu:
120 dm2 = 1,2 m2
2
2
2
- HS vận dụng được việc viết số đo diện tích b) 4 dm 25 cm = 4,25 dm
dưới dạng số thập phân để giải quyết một số
2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
tình huống thực tế.
85 cm2 = 0,85 dm2
- HS hoàn thành các bài tập 2 ở mục hoạt - HS chữa bài vào vở.
động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2:
Đ,S?
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo
nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số
thập phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày,
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
* CỦNG CỐ
- Kết quả:
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
chính của bài học
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS chữa bài vào vở.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- HS chú ý lắng nghe
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS viết được số đo độ dài, khối lượng, diện .
tích, dung tích dưới dạng số thập phân.
- HS hoàn thành các bài tập 1,2,3 ở mục
luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiêm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Tìm số thập phân thích hợp.
a) 8 m 7 dm = ? m
4 m 6 cm = ? m
5 cm 6 mm = ? cm
b) 215 cm = ? m
76 mm = ? cm
9 mm = ? cm
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; trao - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- Kết quả:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, cả lớp a) 8 m 7 dm = 8,7 m
nhận xét bài làm của bạn.
4 m 6 cm = 4,06 m
- GV chữa bài, chốt đáp án.
5 cm 6 mm = 5,6 cm
b) 215 cm = 2,15 m
76 mm = 7,6 cm
9 mm = 0,9 cm
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Các con vật có cân nặng như hình vẽ.
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 kg 75 g = ? kg
6 100 g = ? kg
b) Chọn câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ.
B. Ngỗng.
C. Mèo.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, chia sẻ
kết quả với bạn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm còn lại quan sát bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a)
6 kg 75 g = 6,075 6 100g = 6,1 kg
kg
b) Vì 6,1 kg > 6,07 kg; 6,1 kg > 6,095 kg
nên Ngỗng là con vật nặng nhất.
Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
a) Tìm số thập phân thích hợp.
6 l 260 ml = ? l
3 452 ml = ? l
5 l 75 ml = ? l
750 ml = ? l
b) Sắp xếp các số thập phân tìm được ở câu
a theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
đôi (cùng bàn) trả lời câu hỏi sau:
“Em hãy nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã
học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó”.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả, các lớp
quan sát bài làm của bạn.
- HS trả lời:
Các đơn vị đo dung tích đã học là: lít (l)
và mi – li – lít (ml)
1 l = 1 000 ml
- Kết quả:
a)
6 l 260 ml = 6,26 l
3 452 ml = 3,452 l
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
5 l 75 ml = 5,075 l
750 ml = 0,75 l
b) Thứ tự từ bé đến lớn là:
0,75 l; 3,452 l; 5,075 l; 6,26 l.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 14,09. B. 1,409. C. 1,49.
D. 14,9.
Câu 2: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 92,05. B. 925,0. C. 92,5.
D. 9,25.
Câu 3: Số thập phân thích hợp điền vào chỗ
chấm là:
A. 37,6.
B. 37,06.
C. 37,006.
D. 37,006.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
B. 34 dm 1 cm = 34,1 cm.
C. 43 cm 5 mm = 43,5 cm.
D. 435 cm = 43,5 dm.
Câu 5: Số?
A. 896.
B. 897.
C. 898.
D. 899.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 1: 14 m 9 cm = 14,09 m.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Chọn A.
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Câu 2: 92 tạ 50 kg = 92,5 tạ.
Chọn C.
Câu 3: 37 l 6 ml = 37,006 l.
Chọn C.
Câu 4: 34 dm 1 cm = 34,1 dm.
Chọn B.
Câu 5: vì 0,898 l = 898 ml nên 899 ml >
0,898 l
Chọn D.
B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được viết số đo diện tích dưới
dạng số thập phân để giải quyết một số tình
huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 4 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT4:
Chọn câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
+ Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện
tích là 5,3 m2.
+ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
tích là 5 m2 8 dm2.
+ Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
diện tích là 5 m2 9 dm2.
Bức tranh nào có diện tích bé nhất?
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
B. Bức tranh về an toàn giao thông.
- Kết quả:
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid.
Ta có: 5 m2 8 dm2 = 5,08 m2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
5 m2 9 dm2 = 5,09 m2
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, nêu rõ Bức tranh về an toàn giao thông có diện
cách làm
tích là 5,08 m2.
- Cả lớp chú ý lắng nghe, nhận xét bài làm Bức tranh về phòng chống dịch Covid có
của bạn.
diện tích là 5,09 m2.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết Diện tích của các bức tranh theo thứ tự từ
quả.
lớn đến bé là: 5,3 m2; 5,09 m2; 5,08 m2.
Vậy bứa tranh về bảo vệ môi trường có
diện tích lớn nhất.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.
- HS chú ý lắng nghe
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
* CỦNG CỐ
học sau
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 13 – Làm tròn
số thập phân.
 






Các ý kiến mới nhất